Ethereum Là Gì? Ethereum Nền Tảng Công Nghệ Blockchain 2.0

8

Nhắc đến Ethereum, đa số chúng ta thường nghỉ nó là đồng tiền ảo (tiền điện tử) như Bitcoin. Nhưng thật chất Ethereum được nhắc đến là một công nghệ Blockchain mở, với những cải tiến hơn hẳn công nghệ blockchain được sử dụng cho Bitcoin chứ không riêng gì là một đồng tiền ảo.

Ethereum là gì?

Ethereum chính là một nền tảng blockchain mở được công bố tháng 1 năm 2014 bởi Vitalik Buterin. Ethereum chính là kết quả nghiên cứu của ông về công nghệ blockchain của Bitcoin. Khoảng thời gian đó, Vitalik cũng bắt đầu làm việc với Tiến sĩ Gavin Wood và cùng nhau thành lập công ty Ethereum.

Đến tháng 4 năm 2014, Gavin xuất bản Ethereum Yellow Paper để sử dụng làm đặc tả kỹ thuật cho máy ảo Ethereum (EVM). Ethereum được thiết kê và có thể sử dụng trên 7 ngôn ngữ lập trình (C + +, Go, Python, Java, JavaScript, Haskell, Rust).

Ethereum cho phép xây dựng và sử dụng ứng dụng phân cấp chạy trên công nghệ blockchain. Giống như Bitcoin, không ai kiểm soát hoặc sở hữu Ethereum – nó là một dự án mã nguồn mở được xây dựng bởi nhiều người trên thế giới. Nhưng không giống như giao thức Bitcoin, Ethereum được thiết kế để có thể thích nghi và linh hoạt. Thật dễ dàng để tạo ra các ứng dụng mới trên nền tảng Ethereum, và với việc phát hành Homestead, an toàn cho bất cứ ai sử dụng các ứng dụng đó.

Đồng tiền điện tử Ethereum (ETH)

Khác với đồng tiền ảo (tiền điện tử) Bitcoin, công nghệ blockchain Ethereum được thiết kế để sử dụng như một nền tảng điện toán phân tán để vận hành các ứng dụng. Và đồng tiền ảo (tiền điện tử) Ethereum được sinh ra để chi trả cho công suất tính toán trên mạng lưới khi vận hành các ứng dụng trên công nghệ blockchain Ethereum.

Sự khác biệt giữa Bitcoin và Ethereum

Điểm khác biệt lớn nhất giữa Bitcoin và Ethereum là Bitcoin được sử dụng chủ yếu như một cuốn sổ cái phân tán cho các giao dịch tài chính, trong khi Ethereum được thiết kế để sử dụng như một nền tảng điện toán phân tán để vận hành các ứng dụng.

Đồng tiền điện tử Bitcoin có thể sử dụng để thanh toán hàng hóa và dịch vụ tại bất cứ nơi nào đồng tiền này được chấp nhận. Trong khi, đồng tiền điện tử Ethereum được thiết kế cho các lập trình viên sử dụng để chi trả cho công suất tính toán trên mạng lưới khi vận hành các ứng dụng phi tập trung.

Đều là đồng tiền điện tử nhưng mục đích của Bitcoin và Ethereum là hoàn toàn khác nhau. Bitcoin là một giải pháp thanh toán thay thế, còn Ethereum được thiết kế với mục đích thúc đẩy các lập trình viên sáng tạo và vận hành các ứng dụng trên nền tảng blockchain Ethereum. Ngoài ra Ethereum còn sở hữu một nền tảng điện toán toàn diện bên cạnh công nghệ Blockchain.

Điều gì khiến Ethereum được gọi là nền tảng công nghệ Blockchain 2.0

Hai bước tiến lớn của công nghệ blockchain Ethereum chính là Ứng dụng phi tập trung và Hợp đồng thông minh.

Đọc thêm:

  • Ứng dụng phi tập trung trên công nghệ Ethereum.
  • Hợp đồng thông minh trên công nghệ Ethereum.

Một trong những vấn đề của mạng lưới Bitcoin là dù mạng lưới này mạnh hơn cả các siêu máy tính hàng đầu thế giới cộng lại. Tuy nhiên, công suất xử lý tính toán của mạng lưới lại bị lãng phí vào việc tạo ra các Hash để giải mã, mã hóa thêm vào khối blockchain.

Với Ethereum, toàn bộ mạng lưới sẽ liên kết với nhau và giúp các lập trình viên tận dụng được công suất xử lý của mạng lưới trên cùng một công nghệ blockchain.

Giờ đây, các lập trình viên không phải tự mình tạo ra blockchain riêng. Mà có thể thông qua ngôn ngữ lập trình Solidity để sáng tạo các ứng dụng phi tập trung hay các hợp đồng thông minh. Các ứng dụng hay các hợp đồng thông minh sẽ sử dụng, vận hành dựa trên mạng lưới blockchain Ethereum.

Cốt lõi của Ethereum

  • Ethereum là nền tảng trên công nghệ Blockchain mở cho phép các nhà phát triển kiến tạo và sử dụng các ứng dụng phi tập trung, các hợp đồng thông minh trên một nền tảng điện toán phân tán mạnh mẽ, tối đa năng suất của mạng lưới blockchain.
  • Đồng tiền điện tử Ethereum được thiết kế để trao đổi cho công suất tính toán, chứ không chỉ riêng là các giao dịch tài chính ngoài hệ thống Blockchain.
  • Các ứng dụng phi tập trung không có máy chủ hoặc phụ thuộc và đối tượng đơn nhất nào cả.
  • Bất cứ trao đổi giá trị nào đều có thể sử dụng hợp đồng thông minh. Hợp đồng này không chỉ liên quan đến pháp luật mà còn hạn chế rủi ro thanh toán và xử lý khi sử dụng công nghệ blockchain.

Chính ứng dụng phi tập trung và hợp đồng thông minh đã giúp công nghệ blockchain Ethereum được gọi với cái tên “Công Nghệ Blockchain 2.0”

Nguồn Ethereum.org